Dự thảo Thông tư hướng dẫn lệ phí môn bài hiệu lực 1/1/2017

August 17, 2016 2:43 pm
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; và các Nghị định của Chính phủ quy định chi ..

Thuế môn bài năm 2017

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số …../2016/NĐ-CP ngày …./…./2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;  

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về lệ phí môn bài như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí môn bài 

1. Tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật  các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

– Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

– Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

– Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

– Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

– Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

– Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

2. Cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:

Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả trường hợp hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng miễn lệ phí môn bài

1. Cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định bao gồm:

Kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác …

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.

b) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

c) Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.

Cá nhân trực tiếp khai thuế theo từng lần phát sinh, nộp thuế theo từng lần phát sinh quy định tại khoản này chỉ áp dụng đối với cá nhân cho thuê tài sản; và cá nhân kinh doanh không thường xuyên, đồng thời không có địa điểm kinh doanh cố định; Cá nhân không tự khai thuế – tổ chức khấu trừ, khai thuế thay và nộp thuế thay bao gồm: cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp, cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân hành nghề độc lập không có đăng ký kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản mà trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.

2. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh trực thuộc Hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Các Chi nhánh, văn phòng đại diện thuộc đối tượng miễn lệ phí môn bài quy định tại điểm này phải thoả mãn điều kiện không có phát sịnh hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điều 3. Mức thu lệ phí môn bài

Tổ chức, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân thuộc đối tượng chịu lệ phí môn bài phải nộp lệ phí môn bào theo mức quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số …../NĐ-CP ngày …. tháng …năm 2016.

Căn cứ xác định mức lệ phí môn bài đối với tổ chức là vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không ghi).

Đối với Chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác nộp lệ phí môn bài với mức: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm không phân biệt trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có ghi hay không ghi mức vốn điều lệ.

Điều 4. Khai, nộp lệ phí môn bài

Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện kê khai, nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 5, Nghị định số …../NĐ-CP ngày …. tháng …năm 2016 và theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

Đối với các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tự xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng trong năm để làm cơ sở xác định lệ phí môn bài phải nộp. Trường hợp tổ chức hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán để tính thuế TNCN và thuế GTGT thì cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu tính thuế để xác định mức lệ phi môn bài phải nộp.

Hàng năm Cục thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Thuế trực thuộc phải rà soát nắm lại toàn bộ cơ sở có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn, điều tra doanh thu để phân loại và xếp mức lệ phí môn bài theo qui định của Biểu mức lệ phí Môn bài. Việc rà soát đối tượng kinh doanh, lập bộ và duyệt bộ, phát hành thông báo lệ phí Môn bài hàng năm phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước. Căn cứ tài liệu khai thuế TNCN của hộ gia đình, cá nhân Chi cục Thuế thực hiện ra thông báo nộp lệ phí môn bài.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Bãi bỏ các quy định trước đây về thuế môn bài.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Trường hợp có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Đăng bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *


*