NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI GIỮA THÔNG TƯ 200 SO VỚI QUYẾT ĐỊNH 15

August 10, 2018 2:49 pm
Những điểm thay đổi giữa Thông tư 200/2014/TT-BTC so với Quyết định 15 Ngày 22/12/2014 , Bộ Tài Chính đã ký ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Chế độ kế toán mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/20..

Những điểm thay đổi giữa Thông tư 200/2014/TT-BTC so với Quyết định 15

Ngày 22/12/2014 , Bộ Tài Chính đã ký ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Chế độ kế toán mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015, thay thế cho chế độ kế toán cũ theo Quyết định số 15.

Tuy nhiên nhiều bạn vẫn chưa nắm bắt hết được những điểm thay đổi giữa Thông tư 200 và Quyết định 15 là gì. Để các bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt này, chúng tôi đã tóm tắt và gói gọn các điểm thay đổi trong bài viết này hy vọng có thể giúp các bạn thuận lợi hơn trong công việc kế toán.

I, Được dùng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán

  • Các doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này sẽ được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
  • Doanh nghiệp ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với lập Báo cáo tài chính (BCTC) theo ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam.
  • BCTC mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là BCTC được trình bày bằng đồng Việt Nam.
  • Việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán nếu không thỏa các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này sẽ chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới.

II, Tài khoản kế toán có 1 số thay đổi như sau:

1, Các tài khoản Tài sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn.

2, Bỏ các tài khoản: 129,139,142,144,159,311,315,342,351,415,431,512,531,532 và toàn bộ tài khoản ngoài bảng.

3, Bổ sung thêm một số tài khoản

+Tài khoản 171- Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính Phủ.

+Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

+ Tài khoản 356- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ Tài khoản 357- Quỹ bình ổn giá

+ Tài khoản 417- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

4, Thay đổi các tài khoản sau

+Tài khoản 121- Chứng khoán kinh doanh ( Trước đây gọi là Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)

+ Tài khoản 128- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Trước đây là đầu tư ngắn hạn khác)

+ Tài khoản 222- Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết ( Trước đây là Góp vốn liên doanh)

+ Tài khoản 228- Đầu tư khác ( Trước đây là đầu tư dài hạn khác)

+ Tài khoản 229- Dự phòng tổn thất tài sản ( Trước đây là Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn)

+ Tài khoản 242- Chi phí trả trước ( Trước đây là chi phí trả trước dài hạn)

+ Tài khoản 244- Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược  ( Trước đây là ký quỹ, ký cược dài hạn)

+ Tài khoản 341- Vay và nợ thuê tài chính ( Trước đây là vay dài hạn)

+ Tài khoản 343 –  Nhận Ký quỹ, ký cược ( Trước đây là Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn)

+ Tài khoản 411- Vốn đầu tư của Chủ sở hữu ( Trước đây là Nguồn vốn kinh doanh)

+ Tài khoản 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ( Trước là Lợi nhuận chưa phân phối)

+ Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu ( Gộp 3 tài khoản 521,531, 532 của trước đây)

  1. Hướng dẫn cụ thể nguyên tắc kế toán đối với từng loại tài khoản

II, Sổ kế toán:

  • Các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán nhứ trước mà được tự thiết kế, tự xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của hoạt động của mình. Nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ.
  • Trường hợp không tự xây dựng có thể áp dụng mẫu biểu sổ kế toán theo phụ lục 4 của thông tư.

III, Chứng từ kế toán:

Tất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn:

  • Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật Kế Toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch.
  • Các loại chứng từ kế toán tại phụ lục 3 Thông tư chỉ mang tính chất hướng dẫn. Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng , thiết kế riêng cho mình được thì có thể áp dụng theo Phụ lục 3.

IV, Báo cáo tài chính

Bổ sung, sửa đổi nhiều chỉ tiêu của BCĐKT, Bổ sưng chỉ tiêu lãi suy giảm trên cổ phiếu của BCKQKD, Bổ sung sửa đổi một số chỉ tiêu của BCLCTT. Phần thuyết minh của BCTC hầu như mới toàn bộ , xây dựng trên nguyên tắc minh bạch công khai, linh hoạt cụ thể như sau:

  1. Thông tin bắt buộc trong BCTC không còn mục “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
  2. Kỳ lập BCTC giữa niên độ sẽ gồm BCTC quý ( cả quý IV) và BCTC bán niên ( Trước chỉ yêu cầu BCTC quý, không cần quý IV).
  3. 3. Thêm các quy định mới về Xây dựng nguyên tắc kế toán và BCTC khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
  4. Sửa đổi, bổ sung nhiều chỉ tiêu của Bảng Cân đối kế toán, cụ thể:

Mã số 120 = Mã số 121+122+ 123 (Trước đây là 121+129)

Mã số 130= Mã số 131+132+133+134+135+136+137+139 ( Trước đây không có 136,137)

Mã số 150= 151+152+153+154+155 ( Trước đây không có 153, 154 nhưng có 158)

Mã số 200= 210+220+230+ 240+250+260 ( Trước đây không có 230)

  1. Phần thuyết minh BCTC cũng có nhiều sự thay đổi, bổ sung các chỉ tiêu như:

– Phần đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bổ sung thêm: Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường, cấu trúc doanh nghiệp.

– Phần chính sách kế toán áp dụng chia ra chỉ tiêu cụ thể cho 2 trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và Doanh nghiệp không.

– Phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối Kế toán thêm chỉ tiêu: Nợ xấu, vay và nợ thuê tài chính, Tài sản dở dang dài hạn…

                          Chúc các bạn có một ngày làm việc hiệu quả và vui vẻ!!!

 

Đăng bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *


*